KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020

 

Tải về: KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019-2020

 

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC 

TRƯỜNG TH ĐỒNG SƠN

KH : 03/KH-THĐS

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM                  

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                                     Đồng Sơn, ngày 25 tháng  09 năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020

 

Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGD ĐT ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành nhiệm vụ  và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành giáo dục;

Căn cứ Công văn 3869/BGDĐT – GDTH ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2019-2020;

Căn cứ Công văn số 1498/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành khung KH thời gian năm học 2019-2020;

Căn cứ công văn số 303/UBND-VP7 ngày 21/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019-2020;

Căn cứ công văn số 1091/SGDĐT-GDTH ngày 05 tháng 9  năm 2019 của Sở  GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2019-2020 cấp Tiểu học;

Căn cứ Kế hoạch 259/PGDĐT- KHTH ngày 23/9/2019 của phòng GD&ĐT Nam Trực về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của bậc Tiểu học;

Căn cứ tình hình thực  tế  của nhà trường, địa phương, nhân dân, học sinh .

Trường Tiểu học Đồng Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 như sau:

 

PHẦN I:  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  NĂM HỌC 2018-2019

  1. Công tác phát triển và phổ cập giáo dục
  2. Kết quả:

+ Quy mô trường lớp

 

Khối lớp Số lớp TS học sinh  đầu năm TS học sinh cuối năm Diện HSKT Ghi chú
TS Nữ TS Nữ TS Nữ
1 7 220 116 220 116      
2 6 158 85 158 85      
3 6 191 94 191 94 1 0  
4 6 178 90 178 90      
5 6 160 79 160 79      
Cộng 31 909 464 909 464 1    

 

+ Kết quả PCGD :  – Duy trì tốt PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2

– Phổ cập Giáo dục XMX đạt mức độ 3

 

  1. Đánh giá

* Ưu điểm: Công tác điều tra tại các nhóm liên cấp chính xác và hoàn thành trong đầu tháng 9/2018. Cập nhật số liệu trên hệ thống phần mềm chính xác. Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào học theo địa bàn quản lý. Có đủ bộ hồ sơ và lưu trữ tốt.

* Hạn chế: Học sinh chuyển trường nhiều theo gia đình đi làm ăn tỉnh ngoài.

  1. Công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
  2. Công tác trí dục

1.1. Chất lượng giáo dục đại trà

1.1.1. Kết quả

+ Các môn học hoàn thành tốt và hoàn thành: 907/909 tỉ lệ đạt 99,8 %

+ Xếp loại phẩm chất  (4 PC): 909/909 = 100% đều đạt loại Tốt và Đạt.

+ Xếp loại năng lực (3 NL):  907/909 = 99,8 % đều đạt loại Tốt và Đạt.

+ Hoàn thành CT lớp học 1,2,3,4: 747/749 đạt tỉ lệ 99,7%

+ HTCTTH : 160/160 đạt tỉ lệ 100%

 1.1.2. Đánh giá

* Ưu điểm:

– Thực hiện tốt nội dung chương trình giáo dục đạo đức. Tổ chức nghiêm túc các tiết chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp, sinh hoạt chủ đề từng tháng, tham gia hoạt động trải nghiệm…..

– Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày có nề nếp và hiệu quả. 100 % học sinh được học 2 buổi / ngày.

– Thực hiện học ngoại ngữ ( Tiếng anh ) 4 tiết / tuần cho học sinh từ khối 3 đến khối 5 theo chương trình của BGD&ĐT.

– Thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016 đi vào nề nếp thường xuyên , thúc đẩy được khả năng tự tin vươn lên trong học tập cho mỗi học sinh.

– Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, kết hợp bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, TDTT, kĩ năng sống …..

– Tổ chức kiểm tra chất lượng nghiêm túc, chính xác.

* Hạn chế: Hoạt động trải nghiệm lao động làm vườn hiệu quả chưa cao.

1.2. Chất lượng các môn năng khiếu

1.2.1. Kết quả

 

Môn thi Cấp trường Cấp huyện  Quốc gia
Hùng biện TA 4 3  
Thể dục thể thao 23 18  
Vista chữ đúng và đẹp 120 75  
Giải toán TV, TA qua mạng 47   4
Tổng cộng  194 96 4

 

1.2.2. Đánh giá

* Ưu điểm:  Phân công giáo viên bồi dưỡng thường xuyên.

Tổ chức thi nghiêm túc, đúng thời gian.

* Hạn chế:   Biện pháp bồi dưỡng ở một số giáo viên còn dập khuôn máy móc.

  1. Hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ứng dụng – trải nghiệm – sáng tạo.

3.1. Kết quả: Duy trì tốt tiết chào cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp, hoạt động giữa giờ, văn hóa đọc sách, trải nhiệm gieo trồng….

3.2. Đánh giá

*Ưu điểm: Tổ chức được các buổi giao sơ kết và tổng kết câu lạc bộ, Kể chuyện Anh Bộ đội Cụ Hồ, thi tìm hiểu về thân thế sự nghiệp Tiến Sỹ Vũ Hữu Lợi….học sinh trải nghiệm sáng tạo khu Núi Ngăm.

Nhiều cha mẹ học sinh đến tham gia cùng học sinh.

* Hạn chế: Hiệu quả thực hành chưa cao, một số giáo viên hướng dẫn chưa được cụ thể.

  1. Công tác triển khai văn hóa đọc cho học sinh

4.1. Kết quả

Mỗi lớp có 01 tủ sách, mỗi tủ sách có 5 đầu sách tương ứng với 25 cuốn.

Trường  mỗi khu có một thư viện đạt loại tiên tiến, số lượng sách khá nhiều, nội dung sách bao gồm truyện đọc, danh nhân, khoa học kĩ thuật, báo các loại.

4.2. Đánh giá

* Ưu điểm:

Việc đọc sách của học sinh diễn ra thường xuyên theo thời gian đã được bố trí trước giờ học, giờ ra chơi buổi chiều.

Hoạt động giới thiệu sách thường tổ chức vào tiết chào cờ đầu tuần.

Các lớp luân phiên trao đổi sách để đọc

* Hạn chế: Bổ sung số đầu sách chưa nhiều, tỉ lệ học sinh tự giác đọc chưa cao.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN  THÍ ĐIỂM

  1. Thực hiện dạy học theo tài liệu VNEN từ lớp 2 đến lớp 5 bao gồm 24 lớp.
  2. Dạy học công nghệ giáo dục tiếng việt lớp 1 gồm 7 lớp.
  3. Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch gồm 31 lớp.
  4. Tổ chức sinh hoạt các câu lạc bộ nhằm bồi dưỡng năng khiếu các môn học.

* Ưu điểm: Thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn chỉ đạo các nội dung chuyên môn .

Sinh hoạt chuyên môn tổ, trường, cụm trường đều tập trung chia sẻ về kĩ thuật hỗ trợ học sinh học tập, tổ chức lớp học, khai thác sử dụng các góc tương đối tốt.

Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ theo kế hoạch riêng.

* Hạn chế: Tổ chức hoạt động câu lạc bộ còn mang tính hình thức ở khu Nam Thành và Nam Thượng.

Số lượng tranh mĩ thuật ít.

  1. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1.Kinh phí và cơ sở vật chất

           1.1.1 Kết quả:  Tiếp tục duy trì CSCV của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II và trường đạt xanh , sạch, đẹp. Trong năm học nhà trường đã bổ sung CSVC và các trang thiết bị đồ dùng dạy học: Các khu đều mua sắn bàn ghế, quét vôi ve, làm khẩu hiệu trang trí kinh phí đầu tư trên 180 triệu đồng.

1.1.2. Đánh giá

* Ưu điểm: Với công tác chỉ đại sát xao của lãnh đạo phòng GD&ĐT, sự đồng thuận của CMHS cùng với quyết tâm cao của nhà trường nỗ lực phấn đấu duy trì các chuẩn đã đạt được.

Bố trí hợp lý thư viện ngoài trời, CMHS trực tiếp hỗ trợ lao động và thiết kế lại các khu vườn phục vụ cho việc học sinh trải nghiệm ứng dụng.

* Hạn chế: Diện tích vườn khu Nam Thành quá nhiều nên duy trì trải nghiệm thường xuyên chưa hiệu quả.

  1. Đội ngũ và công tác bồi dưỡng đội ngũ

2.1. Kết quả

– 100 % cán bộ giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.

– 100 % CB,GV có tinh thần tự giác bồi dưỡng tay nghề chuyên môn, tự học bồi dưỡng theo chu kì BDTX , tích cự học tập đổi mới PPDH , tổ chức dạy học, điều chỉnh ND dạy học theo mô hình VNEN.

– Kết quả BDTX : Loại giỏi 43 đ/c ; Loại khá : 7 đ/c

– Hội thi giáo viên giỏi các cấp trường: Loại giỏi 36 đ/c; Loại khá 10 đ/c

– Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện: Loại giỏi 5 đ/c ; Cấp tỉnh: 01 đ/c

2.2. Đánh giá

* Ưu điểm: Thực hiện rà soát trình độ đào tạo, bổ sung kịp thời ngay đầu năm học.

Xây dựng KHBDTX trong thời gian tháng 8/2018, cuối năm xây dựng các câu hỏi viết thu hoạch đầu tháng 5/2019, tổ chức chấm nghiêm túc, công bằng đánh giá chính xác.

Nghiêm túc thực hiện các tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp của CBGV: 100 % đạt loại khá.

* Hạn chế: Một số GVC tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên chưa hiệu quả, tự làm đồ dùng dạy học chưa hiệu quả.

  1. Công tác giáo dục tư tưởng đạo đức trong giáo viên và học sinh

Thực hiện tốt chỉ thị 05 : “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Tham gia tích cực trong phong trào thi đua : “ Xây dựng trường học xanh, sạch, đep, an toàn và thân thiện”.

Thực hiện nghiêm túc công tác phổ biến pháp luật, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên , học sinh cái ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, thực hiện văn hóa giao thông, trang bị kĩ năng ứng xử phù hợp thân thiện, tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học, ATGT, PCĐN, PCTNXH….

Tư tưởng mỗi CB,GV,NV luôn phát huy tính gương mẫu, tự học, sáng tạo . Luôn đảm bảo kỉ cương nề nếp trong nhà trường , khơi dạy phát huy tinh thần trách nhiệm, lòng tâm huyết, tình thương của thầy cô với học sinh.

Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo.

  1. Công tác xã hội hóa giáo dục

4.1. Kết quả: Cha mẹ HS tham gia tự nguyện xây dựng được quỹ khoảng 360 triệu đồng. Nguồn vốn này hỗ trợ các nhà trường làm cổng, xây bếp ăn bán trú, trả nợ xây dựng cơ bản..

4.2. Đánh giá

* Ưu điểm

 Tham mưu tốt cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

– Phối hợp với ban đại diện CMHS của trường trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh và các cá nhân, tổ chức,  để hỗ trợ cơ sở vật chất cho nhà trường.

– Sử dụng nguồn huy động  đảm bảo đúng nguyên tắc tự nguyện; công khai, đúng mục đích trong thu chi nguồn kinh phí xã hội hóa giáo dục.

* Hạn chế: Thực hiện kêu gọi con em quê hương chưa sâu rộng.

 

  1.   CÔNG TÁC QUẢN LÝ
  2. Công tác xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch

Xây dựng kế hoạch năm học ngay từ đầu tháng 8/2018. Kế hoạch được trình duyệt với lãnh đạo địa phương và phòng giáo dục chú trọng đến việc làm cụ thể. Việc thực hiện kế hoạch năm học đạt kết quả tốt.

  1. Công tác thi đua khen thưởng

– Bình xét nghiêm túc, công bằng, công khai theo các văn bản chỉ đạo của ngành, luật thi đua khen thưởng.

– Tập thể : Trường đạt danh hiệu Lao động Tiên tiến (3 khu)

Ba tổ chuyên môn đạt Tiên tiến ( 3 khu)

– Cá nhân: Chiến sĩ TĐCCS : 9 đ/c

LĐTT : 44 đ/c

Giấy khen UBND huyện : 3 đ/c

  1. Công tác kiểm định chất lượng và đánh giá HT-HP-GV theo chuẩn.

 –  Tự đánh giá kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3

– Thực hiện đánh giá xếp loại chuẩn HT-HP-GV một cách chính xác theo quy trình.

Kết quả : 100 % tự đánh giá xếp loại khá.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường

 4.1. Ưu điểm

– Trường thực hiện theo chỉ đạo của PGD&ĐT về công tác quản lý chuyên môn , thực hiện lưu trữ đầy đủ các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn theo quy định.

– Hoạt động chuyên môn nhà trường đi vào nề nếp vì thế chất lượng giáo dục có bước tiến bộ.

– Công tác kiểm tra thực hiện theo đúng kế hoạch, có nhận xét, đánh giá và theo dõi sau  kiểm tra.
4.2. Hạn chế
– Chưa sơ, tổng kết kịp thời việc thực hiện các cuộc vận động.
– Việc truy cập thông tin trên internet, khả năng sử dụng và ứng dụng CNTT của một số giáo viên còn hạn chế.
         5. Công tác triển khai cổng thông tin điện tử của nhà trường.

* Ưu điểm: Lên lịch tuần đúng thời gian quy định, đăng tải hình ảnh các hoạt động trải nghiệm ứng dụng, các bài viết về thông tin nhà trường, kế hoạch năm tháng tuần.

* Tồn tại: Số lượng bài đăng chưa nhiều về kinh nghiệm thực tiễn trong công tác dạy học.

  1. Các hoạt động khác

* Ưu điểm:

CMHS hiểu rõ việc thực hiện tham gia bảo hiểm YTHS ( đạt 100 % 6 tháng cuối năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019).

Triển khai khám sức khỏe học sinh 2 lần/ năm ( cân nặng, chiều cao, khám răng, tẩy giun…)

Tuyên truyền phòng chống các bệnh dịch ( sốt, tả, thủy đậu….), thực hiện công tác ATTP, ATGT, ATTH….

* Hạn chế: Việc triên khai BHYT của học sinh lớp 1 vào cuối năm 2018 phải làm đia làm lại nhiều lần.

Đánh giá chung:

* Ưu điểm: Năm học 2018-2019 tất cả 3 trường Tiểu học  trong xã tiếp tục giữ vững kỉ cương nề nếp trường học, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

* Tồn tại: Thiếu kinh nghiệm bồi dưỡng năng khiếu mũi nhọn, việc tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ chưa hiệu quả ở khu Nam Thượng và Nam Thành.

PHẦN II :  KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. Thuận lợi

– Trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát xao của Đảng, Chính quyền địa phương và cấp quản lý giáo dục; Sự nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ của Hội cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương trong việc chăm lo xây dựng các điều kiện để tập trung nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện cho học sinh.

– Đội ngũ CBGVNV luôn đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt đường lối chủ trương,  chính sách,  pháp luật Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các quy định của ngành, địa phương, kỉ cương nề nếp trường học. Đồng sức đồng lòng, tinh thần trách nhiệm cao, tích cực tiếp cận với việc đổi mới PPGD để cùng nâng cao chất lượng giáo dục bền vững.

– Phong trào tham gia các hoạt động học tập, giáo dục, trải nghiệm bước đầu đã được học sinh và các cha mẹ học sinh hiểu và quan tâm.

  1. Khó khăn

– Là đơn vị vừa được sáp nhập nên công tác quản lý, điều hành các công việc sẽ không ít gặp khó khăn.

– Có một số học sinh trí óc ghi nhớ không bình thường (hiện tượng của chứng bệnh tự kỷ và zen di truyền thần kinh)

– Nhiều gia đình thuộc diện khó khăn, một bộ phận gia đình kiếm việc làm nơi xa con gửi ở nhà cho ông bà nên việc trao đổi gặp gỡ với gia đình học sinh rất hạn chế.

 

  1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020
  2. Thực hiện chủ đề năm học: “ Chung tay xây dựng trường học sinh thái”.
  3. Ổn định, tăng cường nền nếp, kỉ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục sau khi sáp nhập trường.
  4. Chú trọng giữ vững chất lượng đại trà ở tất cả các môn học theo hướng tăng cường tích hợp các nội dung học trên cơ sở được trải nghiệm thực tế nhằm phát triển năng lực học sinh.
  5. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt CLB để tham gia phong trào hội thi giao lưu cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh: Hùng biện Tiếng Anh, Toán tuổi thơ, viết chữ đúng và đẹp, hội khỏe Phù Đổng, giới thiệu sách, ngày hội chung tay xây dựng ngôi trường sinh thái.

5.Thực hiện quy hoạch khuôn viên khu Nam Thượng, Nam Đồng,  rà soát CSVC, trang thiết bị dạy học các khu xây dựng kế hoạch sửa chữa, cải tạo các phòng chức năng, khu nuôi ăn bán trú và mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu.

  1. Duy trì và phát huy trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng cấp độ 3. Thực hiện kiểm định lại chuẩn: Xanh, sạch, đẹp, an toàn và thư viện tiên tiến.
  2. Thực hiện hiệu quả chương trình thư viện thân thiện trường tiểu học theo mô hình Room to Read.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Tập huấn CTGDPT 2018, Bồi dưỡng năng lực theo khung vị trí việc làm, bồi dưỡng tiêu chuẩn CDNN.
  4. Tăng cường kiểm tra đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016, đánh giá CBGVNV theo chuẩn nghề nghiệp.
  5. Thực hiệu hiệu quả cổng thông tin điện tử, phổ cập, cơ sở dữ liệu…thực hiện công khai các kế hoạch, các nội dung hoạt động trên cổng thông tin điện tử nhà trường.
  6. Tăng cường đẩy mạnh sự tham gia của CMHS vào các hoạt động giáo dục của nhà trường, huy động CMHS cùng tham gia lao động VSMT.
  7. Tăng cường báo cáo các hoạt động giáo dục bằng hình ảnh luôn được đăng tải trên cổng thông tin điện tử nhà trường.

 

  1. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
  2. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
  3. Chỉ tiêu : * Quy mô phát triển

 

Khối lớp Số lớp TS học sinh  đầu năm TS học sinh cuối năm Diện HSKT Ghi chú
TS Nữ TS Nữ TS Nữ
1 6 199 88 199 88      
2 7 213 113 213 113      
 3 6 150 80 150 80      
4 6 180 90 180 90 1    
5 6 173 86 173 86      
Cộng 31 915 457 915 457      

 

* Chỉ tiêu phổ cập

– Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi : Đạt mức 2

– Phổ cập giáo dục xóa mù chữ : Đạt mức 3

  1. Biện pháp

– Phân công giáo viên điều tra các xóm trong địa bàn 2 lần/ năm ( tháng 8/2019 và tháng 3/2020).

– Phối kết hợp với các bậc học trong xã làm tốt PCXMC ngay trong thời điểm tháng 8+9 /2019.

– Giao cho PHT và nhân viên văn phòng trực tiếp kiểm tra số liệu các xóm và nhập số liệu vào phần mềm phổ cập. Lưu trữ hồ sơ phổ cập.

 

  1. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN

1.Hình thành  phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

1.1.Chỉ tiêu

 

Khối lớp Số HS Các Năng lực Các Phẩm chất
Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG
Khối 1 199 100 99 0 120 79 0
Khối 2 213 113 100 0 140 73 0
Khối 3 150 80 70 0 90 60 0
 Khối 4 180 90 90 0 100 80 0
Khối 5 173 88 85 0 100 73 0
Cộng 915  471 444 0 550 365 0

 

1.2. Biện pháp

– Nắm vững cách đánh giá NL-PC theo thông tư 22/2016.

– Tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất cho học sinh.

– Tăng cường công tác kiểm tra mọi mặt đến từng lớp học của ban giám hiệu.

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm: Lao động VSMT, chăm sóc nghĩa trang, tìm hiểu LS đền thờ trang nguyên Nguyễn Hiền, Vũ Hữu Lợi, Vũ Tuấn Kiệt.

2.Chất lượng đại trà

2.1.Chỉ tiêu

* Các môn kiểm tra theo định kì và khảo sát năng lực học sinh.

 

Số lượng HS Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
Môn        XL 199 213 150 180 173
SL % SL % SL % SL % SL %
 TV CKI 9,10 121 60,8 120 56,3 79 52,7 85 47,2 74 42,8
7,8 69 34,7 66 31,0 50 33,3 65 36,1 60 34,7
5,6 6 3,0 21 9,9 15 10,0 27 15,0 33 19,1
Dưới 5 3 1,5 6 2,8 6 4,0 3 1,6 6 3,4
CN 9,10 130 65,3 130 61,0 88 58,7 98 54,4 88 50,9
7,8 69 34,7 70  32,9 53 35,3 70 38,9 70 40,5
5,6  0 0,0 13 6,1 9 6,0 12 6,7 15 8,6
Dưới 5 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
T I 9,10 121 60,8 120 56,3 79 52,7 85 47,2 74 42,8
7,8 69 34,7 66 31,0 50 33,3 65 36,1 60 34,7
5,6 6 3,0 21 9,9 15 10,0 27 15,0 33 19,1
Dưới 5 3 1,5 6 2,8 6 4,0 3 1,6 6 3,4
CN 9,10 130 65,3 130 61,0 88 58,7 98 54,4 88 50,9
7,8 69 34,7 70  32,9 53 35,3 70 38,9 70 40,5
5,6  0 0,0 13 6,1 9 6,0 12 6,7 15 8,6
Dưới 5 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
 K I 9,10   91 50,6  77 44,5
7,8 65 36,1 60 34,7
5,6 21 11,7 33 45,2
Dưới 5 3 1,6 3 1,7
CN 9,10 98 54,4 88 50,9
7,8   70 38,9 70 40,5
5,6 12 6,7 15 8,6
Dưới 5 0 0,0 0 0,0
 S+Đ I 9,10 91 50,6  77 44,5
7,8 65 36,1 60 34,7
5,6 21 11,7 33 45,2
Dưới 5 3 1,6 3 1,7
CN 9,10 98 54,4 88 50,9
7,8 70 38,9 70 40,5
5,6 12 6,7 15 8,6
Dưới 5 0 0,0 0 0,0
TA I 9,10   38 25,3 40 22,2 55 31,8
7,8 40 26,7 68 37,8 64 37,0
5,6 60 40,0 60 33,3 48 27,7
Dưới 5 12 8,0 12 6,7 6 3,5
CN 9,10   40 26,7 55 30,6 60 34,7
7,8 80 53,3 80 70,0 70 40,5
5,6 30 20,0 45 25,0 43 24,8
Dưới 5 0 0,0 0 0,0 0 0,0
TH I 9,10   52 34,7 91 50,6 77 44,5
7,8 77 51,3 65 36,1 60 34,7
5,6 18 12,0 21 11,7 33 19,1
Dưới 5 3 2,0 3 1,6 3 1,7
CN 9,10   66 44,0 98 54,4 88 50,9
7,8 60 40,0 70 38,9 70 40,5
5,6 24 16,0 12 6,7 15 8,6
Dưới 5 0 0,0 0 0,0 0 0,0

 

 

* Các môn đánh giá bằng nhận xét

 

 Số lượng HS Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
199 213 150 180 173
Môn Xếp loại SL % SL % SL % SL % SL %
TNXH I HTT 121 60,8 120 56,3 79 52,7  
HT 78 39,2 93 43,7 71 47,3  
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0  
CN HTT 130 65,3 130 61,0 88 58,7  
HT 69 34.7 83 39,0 62 41,3  
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0  
Đ Đ I HTT 121 60,8 120 56,3 79 52,7 85 47,2 74 42,8
HT 78 39,2 93 43,7 71 47,3 95 52,8 99 57,2
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
CN HTT 130 65,3 130 61,0 88 58,7 98 54,4 88 50,9
HT 69 34.7 83 39,0 62 41,3 82 45,6 85 49,1
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
ÂN I HTT 121 60,8 120 56,3 79 52,7 85 47,2 74 42,8
HT 78 39,2 93 43,7 71 47,3 95 52,8 99 57,2
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
CN HTT 130 65,3 130 61,0 88 58,7 98 54,4 88 50,9
HT 69 34.7 83 39,0 62 41,3 82 45,6 85 49,1
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
 MT I HTT 121 60,8 120 56,3 79 52,7 85 47,2 74 42,8
HT 78 39,2 93 43,7 71 47,3 95 52,8 99 57,2
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
CN HTT 130 65,3 130 61,0 88 58,7 98 54,4 88 50,9
HT 69 34.7 83 39,0 62 41,3 82 45,6 85 49,1
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
TD I HTT 121 60,8 120 56,3 79 52,7 85 47,2 74 42,8
HT 78 39,2 93 43,7 71 47,3 95 52,8 99 57,2
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
CN HTT 130 65,3 130 61,0 88 58,7 98 54,4 88 50,9
HT 69 34.7 83 39,0 62 41,3 82 45,6 85 49,1
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
 TCKT I HTT 121 60,8 120 56,3 79 52,7 85 47,2 74 42,8
HT 78 39,2 93 43,7 71 47,3 95 52,8 99 57,2
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0
CN HTT 130 65,3 130 61,0 88 58,7 98 54,4 88 50,9
HT 69 34.7 83 39,0 62 41,3 82 45,6 85 49,1
CHT 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0

 

* Chất lượng đại trà và chấtlượng SGD khảo sát xếp thứ 10/21

2.2.Biện pháp

– Phân công chuyên môn theo khả năng, năng lực, điều kiện hoàn cảnh gia đình và sức khỏe giáo viên.

– Giáo viên thực hiện cam kết chất lượng với nhà trường cụ thể đến từng học sinh.

– Thực hiện nghiêm túc nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn, xây dựng các tiết dạy theo STEM, các tiết dạy tại thư viện,các tiết dạy ngoài không gian lớp học.

– Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, chuyên đề đối với giáo viên, chú trọng kiểm tra việc nghiên cứu bài học, tăng cường các tiết dạy theo STEM…..

– Giáo viên hướng dẫn cha mẹ học sinh kiểm tra đôn đốc việc ôn bài tại nhà cho học sinh và  mua sắm đầy đủ dụng cụ, đồ dùng, sách vở học tập, tư trang các nhân cho con em.

– Tổ chức sơ kết CLB,Tổng kếtt CLB đây là một tiêu chí đánh giá thi đua  giáo viên.

 

  1. Chất lượng giáo dục học sinh có năng khiếu.

3.1. Chỉ tiêu

 

STT Môn năng khiếu Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp Quốc gia
1 Viết chữ đúng và đẹp 150 90 20  
2 Hùng biện TA 12 6 2  
3 IOE trên mạng 90 36 18  
4 Giải Toán = TA 90 36 18 6
5 GiảiToán = TV 150 60 30 6
6 Cờ vua 72 36 3  
7 Điền kinh 24 12 3  
8 Bóng bàn 24 6 3  
9 Toán tuổi thơ 240 90    
10 Giới thiệu sách 60 30    

 

3.2.Biện pháp

– Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ chính khóa.

– 100 % học sinh từ lớp 2 đến lớp 5 tham gia luyện viết chữ đúng và đẹp, tổ chức thi theo tháng, chấm chéo lựa chọn bài thành lập một đội tuyển tham dự kì thi các cấp huyện, cấp tỉnh

– Tuyển chọn theo năng lực sở trường học sinh thành lập sinh hoạt theo câu lạc bộ với các nội dung : STEM, ROBOT, Võ Thuật, Cờ vua, Dance, đọc sách, viết chữ đúng và đẹp….

– Giáo viên dạy văn hóa bồi dưỡng năng khiếu môn toán, tiếng việt, hướng dẫn hoạt động trải nghiệm làm vườn.

– Giáo viên Tiếng Anh tuyển chọn học sinh để bồi dưỡng IOE, hùng biện Tiếng Anh.

-Tăng cường các đầu sách tham khảo để GV-HS đọc.

– Chuẩn bị tốt đường truyền mạng, hệ thống máy tính phòng Tin học, các phương tiện kết nối mạng phòng chứcnăng, phòng thư viện.

– Bồi dưỡng năng khiếu và sinh hoạt CLB tiết cuối buổi 2 và chiều thứ tư.

– Tổ chức kiểm tra định kì nghiêm túc công khai.

– Giáo viên thực hiện kí cam kết về chất lượng đến từng học sinh với nhà trường.

– Tổ chức hội thi sản phẩm STEM, hội thi giới thiệu sách,giao lưu toán tuổi thơ, tổ chứcngày hội chung tay xây dựng trường học sinh thái.

  1. Chất lượng giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động ứng dụng , trải nghiệm, sáng tạo của học sinh

4.1. Chỉ tiêu

– 100 % học sinh tham gia tiết chào cờ đầu tuần, múa hát, thể dục đầu buổi học ( mùa hè), giữa buổi học ( mùa đông), tiết sinh hoạt tập thể theo chủ đề tháng, hoạt động trải nghiệm làm vườn trồng các loại rau, loại hoa theo mùa và chăm sóc cây.

4.2. Biện pháp

– PHT kết hợp với Tổng phụ trách xây dựng nội dung chương trình hoạt động  cụ thể.

– Tổ chức mọi hoạt động ngoài giờ do lớp trực tuần, hội đồng tự quản, phụ trách đội, đoàn thanh niên, PHT.

– GVCN phối hợp cùng CMHS hướng dẫn học sinh trải nghiệm làm vườn.

– BGH kiểm tra thường xuyên đôn đốc trong từng buổi học.

  1. Triển khai văn hóa đọc cho học sinh.

5.1. Chỉ tiêu

– Dạy tiết đọc tại thư viện 1 tiết/tuần.

–  Học sinh thường xuyên tham gia đọc sách đạt 70 %

–  Đầu sách trong thư viện lớp, trường chủ yếu là : Truyện tranh, kĩ năng sống, danh nhân, khoa học sáng tạo đã phân rõ mã màu.

– Tổ chức hội thi : “ Giới thiệu sách” trong các tiết chào cờ đầu tuần.

5.2. Biện pháp

– Xây  dựng kế hoạch văn hóa đọc, phát động học sinh tham gia đóng góp các đầu sách có nội dung giáo dục kĩ năng sống, lịch sử địa phương, danh nhân lịch sử, khoa học sáng tạo….

– Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện theo hướng mở, tạo vị trí đọc ngoài không gian lớp học.

– Giáo viên, học sinh tự làm đồ dùng dạy học từ phế liệu sẵn có.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

– Tiếp tục thực hiện dạy học theo tài liệu VNEN ( từ lớp 2 đến lớp 5 gồm 25 lớp)

– Dạy Tiếng Việt công nghệ lớp 1 ( gồm 6 lớp)

–  Dạy Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch ( gồm 31 lớp)

– Dạy học ngoại ngữ 4 tiết/ tuần ( lớp 3,4,5).

– Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ:STEM,ROBOT,

  1. Chỉ tiêu:

– 100 % có đủ sách giáo khoa ( sách hướng dẫn học)

– 100 % học sinh học 2 buổi/ tuần ( 32 tiết/ tuần)

2.Biện pháp:

– Thực hiện tốt công tác sách thiết bị trong tháng 8/2019

– Phân công chuyên môn theo tay nghề, năng lực, sức khỏe, điều kiện gia đình.

– Xây dựng nội dung kế hoạch sinh hoạt chuyên môn

-Tổ chức SHCLB theo sự tự nguyện của HS và GV.

– Đủ phòng học/lớp, phòng chức năng, phòng phục vụ học tập.

  1. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ CHO HĐGD
  2. Kinh phí cơ sở vật chất

1.1. Chỉ tiêu

– Luôn duy trì và phát huy trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II;  Xanh – sạch – đẹp – an toàn, trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3.

– Có khu vườn thực nghiệm phục vụ dạy và học tiện ích.

– Huy động nguồn kinh phí:

Tiết kiệm trong hoạt động chuyên môn khoảng 50 triệu đồng.

Các khoản hỗ trợ theo quy định của CMHS:

+ Hỗ trợ CSVC :  200 000 đ/hs/năm

+ Hỗ trợ bảo vệ , vệ sinh, tiền điện: 20 000 đ/hs/tháng

+ Hỗ trợ tiền nước sạch  : 8 000 đ/hs/tháng

– Bảo trì thiết bị điện, quét vôi ve, làm mới các biển ngoài khuôn viên lớp học, các phòng làm việc. Mua tài liệu chuyên môn cho giáo viên, nhà trường. Mua dụng cụ lao động vệ sinh.

1.2. Biện pháp

– Triển khai hội nghị ban đại diện CMHS cùng xây dựng kế hoạch năm học.

– Tổ chức họp CMHS đầu năm, cuối kì I, cuối năm học.

– Xây dựng kế hoạch, dự toán chi thu quỹ khuyến học, các khoản thu theo quy định.

– Công khai thu chi nhận quà biếu tặng từ tổ chức cá nhân và CMHS.

  1. Đội ngũ và công tác bồi dưỡng đội ngũ

2.1.Công tác quản lý và bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ.

2.1.1. Chỉ tiêu

– Bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016; kĩ thuật dạy học, nghiên cứu bài học, chia sẻ tiết đọc….thông qua các buổi SHCM.

– Bồi dưỡng GV theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:05 GV

– Bồi dưỡng GV theo CTGDPT 2018, đảm bảo 100% GV dạy lớp 1được chọn lọc.

– Bồi dưỡng GV nâng cao trình độ CM: 03 GV

2.1.2. Biện pháp

– Phân công chuyên môn, việc làm khác theo chế độ lao động, năng lực, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình.

– Tổ chức dạy có hiệu quả khi áp dụng dạy học theo tài liệu VNEN, nghiêm túc tổ chức SHCM tổ trường, tham gia SHCM cụm trường.

– Xây dựng KHCM chi tiết thống nhất từ tổ CM đến QL.

– Bám sát việc triển khai  SHCM tổ

– Thông qua kết quả kiểm tra định kì, kết quả giao lưu các cuộc thi, sơ kết, tổng kết CLB  để đánh giá thi đua GV

– Tự học tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề kiến thức tin học.

– Đánh giá chuẩn HT,PHT,GV một cách nghiêm túc.

2.2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

2.2.1. Chỉ tiêu

Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và các cuộc vận động của ngành Giáo dục.

– Thực hiện nghiêm túc công tác phổ biến pháp luật, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên , học sinh cái ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, thực hiện văn hóa giao thông, trang bị kĩ năng ứng xử phù hợp thân thiện, tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học, an toàn giao thông, phòng chống đuối nước, phòng chống tệ nạm xã hội……

– Tư tưởng mỗi CB,GV,NV luôn phát huy tính gương mẫu, tự học, sáng tạo . Luôn đảm bảo kỉ cương nề nếp trong nhà trường, khơi dạy phát huy tinh thần trách nhiệm, lòng tâm huyết, tình thương của thầy cô với học sinh.

2.2.2. Biện pháp

– Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

– Sáng tạo trong vận dụng kiến thức, kĩ năng và đổi mới phương pháp vào quá trình giảng dạy. Tích cực nghiên cứu tự làm thêm đồ dùng dạy học mới, cải tiến đồ dùng dạy học đã có phù hợp với điều kiện cụ thể của bài dạy, của lớp học và học sinh. Đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng công nghệ tin học vào bài giảng và xử lý tốt các tình huống sư phạm. Quan tâm phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu, học giỏi, đồng thời phụ đạo những học sinh học yếu kém.

– Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, luật an toàn giao thông, môi trường sinh thái…..

  1. Công tác xã hội hóa giáo dục

3.1. Chỉ tiêu

– Huy động nhân dân, các tổ chức cá nhân tích lũy đối ứng cho xây dựng cơ bản.

– Huy động CMHS hỗ trợ tổ chức SHCLB, bồi dưỡng năng khiếu môn học, tham gia trải nghiệm : 10000 đồng/buổi/hs.

– Cha mẹ học sinh hỗ trợ ngày công lao động làm vườn trường, cắt cỏ sân bãi  và các vườn cây, tham gia lao động VSMT, vệ sinh khuôn viên nhà trường.

  1. Biện pháp

– Làm tốt công tác truyền thông tới cộng đồng về các hoạt động triển khai của nhà trường.

– Xây dựng kế hoạch lập dự toán chi tiết từng hạng mục cần làm một cách dân chủ, công khai.

– Sử dụng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm nắm bắt thông tin hai chiều GV- CMHS.

– Đại hội CMHS triển khai kế hoạch năm học, CMHS nắm bắt được nhiệm vụ của mình phối kết hợp với nhà trường.

– Tham m­ưu tÝch cùc víi ®Þa phư­¬ng, lµm tèt c«ng t¸c x· héi ho¸ gi¸o dôc ®Ó có các điều kiện thực hiện các nội dung đã đề ra.

  1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ
  2. Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch

1.1.Chỉ tiêu

Xây dựng kế hoạch đồng nhất từ nhà trường đến các đoàn thể và tổ chuyên môn.

– Điều hành theo kế hoạch, các văn bản, công văn chỉ đạo của  ngành, địa phương.

– Quản lý hành chính, quản lý và sử dụng tài sản, tài chính đúng quy định, hiệu quả.

– Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, tiếp nhận và giới thiệu học sinh chuyển trường, quyết định khen thưởng, kỷ luật; phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại;  kiểm tra xác nhận học sinh hoàn thành chương trình tiểu học theo đúng quy định.

– Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường hoạt động.

–  Tích cực bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ Tin học, Ngoại ngữ

– Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng.

2.2. Biện pháp

– Căn cứ vào quy hoạch phát triển của nhà trường, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, căn cứ vào tình hình của nhà trường, của địa phương, hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch giảng và giáo dục học sinh của trường. Đảm bảo kế hoạch cụ thể, khả thi.

– Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, tổ chức kiện toàn các tổ chức bộ máy của nhà trường. Phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng bộ phận, tổ chức.

Phân cấp trong quản lý nhà trường để triển khai xây dựng kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra.

            – Xây dựng các quy định cụ thể cho giáo viên và học sinh, cho các hoạt động cho nhà trường  nhằm thực hiện tốt công tác quản lý giáo viên, học sinh, các hoạt động giáo dục, tài sản, tài chính….

            – Nghiên cứu, học hỏi để nắm vững các quy định về chuyên môn, về quản lý tài sản, tài chính, về quản lý con người….để đảm bảo thực hiện quản lý đúng nguyên tắc. Tăng cường học tập các nội dung, yêu cầu mới về giáo dục, tìm hiểu và mạnh dạn áp dụng những thành tựu mới về khoa học, công nghệ để đưa chất lượng giáo dục của nhà trường ngày một nâng cao.

            – Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, phát động và tổ chức các thực hiện các cuộc vận động nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Quan tâm gìn giữ uy tín của nhà trường với địa phương và cha mẹ học sinh.

            – Chấp hành và động viên đội ngũ của nhà trường chấp hành đầy đủ các quy định của địa phương. Hưởng ứng tích cực các hoạt động của chính quyền địa phương, nhân dân địa phương tổ chức. Tạo được mối quan hệ tích cực với chính quyền và nhân dân địa phương.

  1. Công tác thi đua khen thưởng

            2.1. Chỉ tiêu

– Xây dựng được các phong trào thi đua lành mạnh.

– Trường đạt danh hiệu ” Tập thể lao động Tiên tiến”

– Có 3 tập thể tổ đạt danh hiệu ” Tập thể lao động tiên tiến”

– Có 10 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua”, 40 – 43  cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và giấy khen.

– 10/31 lớp đạt danh hiệu ” Lớp xuất sắc”, 15/31 lớp đạt danh hiệu ” Lớp tiên tiến”.

– Có 40 % –  45 % học sinh được khen thưởng toàn diện và từng mặt.

– Các đoàn thể đạt danh hiệu ” Trong sạch, vững mạnh”

            2.2. Biện pháp

            – Thực hiện theo biểu điểm thi đua của PGD&ĐT. Tổ chức bình bầu thi đua trên cơ sở thực hiện các tiêu chí đã xây dựng. Công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định trong bình bầu thi đua giáo viên, học sinh.

            – Thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của nhà trường để tổ chức bình xét thi đua cho giáo viên và học sinh.

            – Xây dựng nguồn quỹ khen thưởng cho giáo viên và học sinh. Tổ chức khen thưởng, tôn vinh những thành tích giáo viên và học sinh đạt được thật long trọng.

            – Phát động các phong trào thi đua thường xuyên, gắn với các hoạt động chào mừng ngày lễ lớn, chủ điểm hàng tháng. Sau mỗi phong trào cần có tổng kết, khen thưởng kịp thời.

  1. Công tác kiểm định chất lượng và đánh giá HT-HP-GV theo chuẩn

3.1. Chỉ tiêu

– Kiểm định chất lượng: Bổ sung hoàn thiện các chỉ số chưa đạt

– Đánh giá chuẩn HT,HP, GV:

3.2. Biện pháp

– Rà soát minh chứng các tiêu chuẩn KĐCL (các chỉ số chưa đạt)

– Kiểm tra rà soát các chỉ số chưa đạt và tự lập báo cáo tháng 5/ 2020

– Bổ sung trang thiết bị dạy học, tu sửa CSVC và cảnh quan môi trường.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường

4.1. Chỉ tiêu

– Kiểm tra tất cả mọi hoạt động của nhà trường

– 100 % giáo viên được kiểm tra chuyên đề và 30% giáo viên được kiểm tra toàn diện.

– 100 % tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn được kiểm tra, giám sát.

4.2. Biện pháp

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ riêng theo hướng dẫn của luật thanh tra cơ sở giáo dục.

– Kiểm tra ở những nội dung thực hiện chưa hiệu quả, có theo dõi sau khi kiểm tra.

  1. Triển khai cổng thông tin điện tử

5.1. Chỉ tiêu

– Đăng tải nội dung hàng tuần (lịch công tác)

– Đăng tải các hoạt động của nhà trường 2 lần/ tháng

– Theo dõi trang điện tử, cặp nhật 2 lần/ ngày

5.2. Biện pháp

– Các đ/c PHT chịu trách nhiệm kiểm soát đăng tải nội dung.

– Hướng dẫn cho CBGVNV, CMHS cách vào cổng thông tin điện tử của PGD&ĐT, của nhà trường.

– Mỗi GV viết một bài tuyên truyền về giáo dục, kinh nghiệm việc làm trong giảng dạy có hiệu quả.

  1. Các hoạt động khác

            6.1. Chỉ tiêu

– Triển khai BHYT học sinh : 3 tháng cuối năm 2019 đạt 100 % và 12 tháng  năm 2020 đạt 100 %.

– Tổ chức khám sức khỏe định kì cho học sinh 2 lần/năm.

– Thực hiện báo cáo theo đúng mẫu và đúng thời gian.

– Công tác vệ sinh trường học luôn sạch sẽ.

            6.2. Biện pháp

– Kiểm tra kĩ thẻ BHYT hộ nghèo, cận nghèo, chế độ chính sách.

– Triển khai thu BHYT lớp 1 ( 3 tháng cuối năm 2019) vào tháng 9/2019.

– Thu BHYT năm 2020 ( 12 tháng) vào tháng 12/2019

– Mức thu theo quy định: 1 490 000 đồng x 4,5 % x 70 %  = 46935 đồng/ tháng

  1. VIỆC LÀM ĐIỂM SÁNG TRONG NĂM HỌC
  2. Nền nếp trực BGH, kỉ cương nền nếp trường học.
  3. Duy trì giữ vững chất lượng đại trà.
  4. Công nhận lại chuẩn : Xanh, sạch, đẹp, an toàn.
  5. Văn hóa đọc
  6. ĐỊNH HƯỚNG VÀ DỰ KIẾN CÔNG TÁC THÁNG

 

Tháng,năm Tên công việc Người thực hiện Ghi chú ( ND điều chỉnh)
 Tháng 

8/2019

– Tập trung h/s bồi dưỡng KNS-POKI (h/s tự nguyện), rèn kỉ cương nề nếp.- Chuẩn bị các điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học.– Điều tra phổ cập liên cấp– Phân công chuyên môn, phân công nhiệm vụ tạm thời– Tập huấn chuyên môn, nhiệm vụ năm học 2019-2020.– Học nội quy, bình bầu hội đồng tự quản lớp, trường

– Họp ban đại diện CMHS triển khai đồng phục cho học sinh năm học 2019-2020.

– Lao động cắt cỏ, tỉa cành cây….

– Tập luyện ghi thức đội

– Triển khai BHYT học sinh lớp 1: 3 tháng cuối năm 2019

– Báo cáo công tác tháng 8/2019, triển khai công tác tháng 9/2019

– Chuẩn bị mọi điều kiện cho công tác sáp nhập trường.

– Giáo viên – HT, CMHS– Giáo viên– HT 

– HT,HP,GV

 

 

– TPT,GV

 

– CMHS, GV

 

– CMHS, GV

– TPT, GV

– KT, GVL1

 

– HT

 

– HT, KT

 
 Tháng 

9/2019

– Tổ chức lễ khai giảng, tặng quà cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.- Thực hiện chương trình tuần 1,2,3,4– Tổ chức cắm trại thu tại THCS Đồng Sơn, tặng quà cho h/s có hoàn cảnh khó khăn.– Kiện toàn tổ chức đoàn thể– Phân công chuyên môn năm học 2019-2020.– GV,TCM, đoàn thể xây dựng kế hoạch cá nhân, tổ CM, Hội CMHS, Đội…..– Báo cáo đầu năm theo mẫu của SGD

– Nhập số liệu, CSDLN, PC trên mạng, hoàn thành và khớp số liệu mỗi loại báo cáo.

– Xây dựng KH năm học 2019-2020

– Kiểm tra nề nếp đầu năm học.

– Thi chữ đẹp bài số 1

– Tổ chức HS tham gia sân chơi ý tưởng trẻ thơ.

– Sinh hoạt chuyên môn, tập huấn CM

– Triển khai nhiệm vụ năm học 2019-2020

– Hội nghị ban thường trực CMHS và họp CMHS ttheo lớp.

– Báo cáo các khoản thu đầu năm, công tác tháng 9/2019 (23/9)

– Lao động VSMT tất cả các khu

– HT – PHT, GV– HT, GV, CMHS– Bí thư- HT– HT– HT, PHT, TT

TPT, BTĐ

– PHT

– PHT, GVCN

 

– HT

– PHT, HĐTQ

– PHT, GVCN

– PHT, GVMT

– PHT, GV

– HT, PHT

– HT, GV, KT

– HT

– HT, KT

– HT, PHT

CMHS,GV,HS

 
 Tháng 

10/2019

– Tiếp tục rèn KCNN- Thi viết chữ đẹp bài số 2– Kiểm tra toàn diện 3 GV, chuyên đề 3 GV– Kiểm tra PC cấp huyện– Hội thi GVG, GVCN giỏi cấp trường– Thiết kế trang trí phòng thư viện khu Nam Thượng. Chuyển vị trí làm việc phòng GV, phòng HT.– SHCM liên trường về tiết đọc thư viện

– Kiểm tra hoạt động văn hóa đọc, sinh hoạt CLB

– Tổ chức SHTT về ngày Bác hồ gửi thư cho ngành GD 15/10, ngày PNVN 20/10

– Triển khai các cuộc thi qua mạng INTERNET

– Đón đoàn chia sẻ của SGD&ĐT về thực hiện nhiệm vụ trong năm học.

– Nộp các bài dự thi qua sân chơi ý tưởng trẻ thơ

– Tổ chức hội nghị CCVC đầu năm học.

– Báo cáo công tác tháng 10/2019 (21/10)

– Khảo sát năng khiếu TDTT và giải cờ vua cấp huyện lần 1

– Kiểm tra giữa kì I đối với khối+

– BGH, GV- PHT, GV– PHT, TTCM– HT, PHT– PHT, TTCM– HT, PHT, GVMT 

– PHT

– PHT

– PHT

 

– PHT

– HT

 

– PHT

– HT

– HT

– PHT, GVTD

 

-PHT,GV lớp 4+5

 
 Tháng 

11/2019

– Duy trì KCNN- GV khối 4+5 phân tích chất lượng giữa kì I– Tổng kết hội thi GVG, GVCNG cấp trường– Kiểm tra toàn diện 3 GV, chuyên đề 3 GV– SHTT tuần lễ VHGD và ngày NGVN 20/11– Kiểm tra sản phẩm của CLB STEM– Lao động VSMT

– Thi viết chữ đẹp bài số 3

– Báo cáo công tác tháng 11/2019 (22/11)

– Tổ chức kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

– Khảo sát hùng biện TA cấp huyện vòng1

– Duy trì các cuộc thi qua mạng INTERNET

 

– HT, PHT- PHT– PHT– HT–  PHT,TTCM– PHT– CMHS, GV

– PHT, TTCM

– HT

– HT, CTCĐ

 

 
 Tháng12/2019 – Phát động thu Bảo hiểm y tế năm 2020

– Duy trì KCNN- Hội thảo CM về tiết chào cờ và hoạt động giữa giờ.– Tổ chức Ngày hội chung tay xây dựng trường học sinh thái cấp trường.– Kiểm tra toàn diện 3 GV và chuyên đề 6 GV và nhân viên– Kiểm tra chất lượng cuối kì I– Tổ chức hoạt động tập thể: Tìm hiểu ngày quốc phòng toàn dân 22/12

– Chuẩn bị các điều kiện cho lễ sơ kết câu lạc bộ.

– Thi viết chữ đẹp cấp trường

– Triển khai thẻ BHYT học sinh năm 2019

–  Tu bổ CSVC đón đoàn KT công nhận lại Xanh, sạch, đẹp, an toàn.

– Báo cáo công tác tháng 12/2019 ( 23/12)

– Khảo sát hùng biện TA cấp huyện vòng 2

 

– GV, HS- HT, HP– HT, HP, GV– HP, PTĐ, GV– HT, HP, GV– HP, GV

– HT, GV

 

– HT, KT, TQ

– HT

– PHT

– KT

– HT

 

– HT

– PHT, GVTA

 
 Tháng 1/2020 – Nghỉ Tết dương lịch- Tiếp tục duy trì và rèn KCNN– GV phân tích chất lượng học kì I– Tham gia hùng biện TA cấp tỉnh– Kiểm tra toàn diện 03 GV chuyên đề 03 GV– Tổ chức lễ Sơ kết CLB, trưng bày SPMT, thi giới thiệu sách của học sinh.–  Đón đoàn KT công nhận lại Xanh, sạch, đẹp, an toàn.

– Báo cáo giữa năm năm học theo mẫu SGD

– Thi viết chữ đẹp bài số 5

– Hoạt động TT: Kỉ niệm ngày sinh viên, học sinh

( tiết chào cờ)

– Kiểm tra hồ sơ GV cuối kì I

– Báo cáo công tác tháng 1/2020 ( 24/2)

– HT, PHT, GV– PHT, TTCM– PHT, GVTA– HP,TTCM– HT,PHT, TTCM– HT

 

– PHT, VP

– PHT, GV

– TPT

 

– PHT, TTCM

– HT

 
Tháng2/2020 – Tặng quà cho HS có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết 2020- Nghỉ Tết nguyên đán theo KH của Sở GD&ĐT.– Phân công trực Tết.– Báo cáo sau Tết 2020– Tiếp tục ổn định kỉ cương NN sau Tết– Phát động Tết trồng cây– Kiểm tra chuyên đề GV và các bộ phận

– Tham gia CLB Toán tuổi thơ vòng 1 cấp huyện tại Nam Đào ( 12 h/s lớp 4 và 5)

– Khảo sát TDTT cấp huyện lần 2

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoại khóa cho HS lớp 5.

– Báo cáo tháng 2/2019 ( 24/2)

 

– HT – HT– PHT– PHT– HT,CMHS

– HT, PHT

– PHT

 

– PHT, GVTD

– PHT

 

– HT

 
Tháng3/2020 – Duy trì KCNN- Kiểm tra toàn diện và chuyên đề GV, NV– Tổ chức HĐTT: Tìm hiểu ngày Quốc tế PN 8/3, ngày thành lập đoàn 26/3.– Tổ chức trải nghiệm thực tế cho HS khối 4.– Kiểm tra chất lượng giữa kì II đối với khối 4+5– Tham gia giao lưu Toán tuổi thơ cấp huyện vòng 2 tại Nam Đào.– Thi viết chữ đẹp bài 7

– Điều tra phổ cập đối tượng trẻ sinh năm 2014

– Báo cáo tháng 3/2020 (20/3)

– Khảo sát chất lượng theo hướng PTNL

– Tập huấn cho HS tham gia HKPĐ cấp tỉnh.

 – HT, PHT- PHT– TPT– PHT– PHT– PHT

 

– PHT, TTCM

– PHT, GV

– HT

– PHT

– PHT, GVTD

 

 
 Tháng4/2020 – Duy trì KCNN- Hoạt động TT: Tìm hiều ngày thành lập đội và ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước.– Tham gia hội thi giới thiệu sách, trưng bày sản phẩm STEM, ROBOTIC cấp huyện.– Tham dự Ngày hội chung tay xây dựng ngôi trường sinh thái cấp tỉnh– Báo cáo công tác tháng 4/2020 ( 20/4)– Thi viết chữ đẹp cấp huyện, cấp tỉnh– Chấm chữ viết đúng và đẹp, chọn bài dự thi cấp huyện

 

– HT, PHT- TPT– HT, PHT, TT– HT 

– HT

– PHT, GV

– PHT, GVL1

 
 Tháng5/2020 – Duy trì KCNN- Hoạt động TT: Tìm hiểu về Bác– Bài viết thu hoạch BDTX– Kiểm tra CLCN, nhận xét xếp loại HS, xét HTCTLH, HTCTTH– Tổ chức tổng kết CLB– Bình xét thi đua cuối năm học– Đánh giá BDTX và Chuẩn HT,HP,GV.

– Báo cáo cuối năm học theo các mẫu của SGD và CSDLN

 

– HT, PHT- TPT– HT, PHT– HT, PHT– BHG-CMHS– HT, CTCĐ

– HT, PHT

– HT, PHT

 
Tháng6/20207/2020 – Tuyển sinh lớp 1- Hoàn thành hồ sơ thi đua– Bàn giao h/s về hoạt động tại địa bàn thôn xóm– Phân công trực hè – HT- PHT, CTCĐ– TPT, GV– HT  

 

                                                                                                                                                                       Hiệu trưởng

                                                       

 

 

                                              Đoàn Thị Chi